9 tháng 7, 2009

Tiểu sử giáo sư Đỗ Xuân Hợp


Đường Đỗ Xuân Hợp là tuyến đường có 1 đoạn giáp ranh giữa Quận 2 và Quận 9, bắt đầu từ đường Nguyễn Duy Trinh đến cầu Năm Lý. Đường đi rìa phường Bình Trưng Đông và An Phú.
Nhân kỷ niệm ngày sinh của Giáo sư, Thiếu tướng Đỗ Xuân Hợp (8/7/1906) xin giới thiệu đôi nét tiểu sử và quá trình hoạt động cách mạng của ông.

1. Họ và tên: Đỗ Xuân Hợp
2. Năm sinh: Ngày 8 tháng 7 năm 1906
3. Cấp bậc, chức vụ cao nhất: Thiếu tướng; Hiệu trưởng Trường Đại học Quân y.
4. Quê quán: Phố Hàng Đào, thành phố Hà Nội
5. Trú quán: Số 8 Tăng Bạt Hổ, thành phố Hà Nội
6. Thành phần: Trí thức
7. Năm tham gia cách mạng: Tháng 11 năm 1946
8. Năm nhập ngũ: Tháng 11 năm 1946.
9. Ngày vào Đảng CS VN: (Đảng viên Đảng Xã hội)
10. Năm phong quân hàm cấp tướng: Thiếu tướng năm 1985.
11. Quá trình tham gia cách mạng:
Tốt nghiệp Trường Cao đẳng Y dược năm 1929. Đồng chí là bác sỹ y khoa năm 1935, giảng viên Đại học y khoa Đông Dương (từ năm 1932 đến năm 1945). Năm 1945, đồng chí là Chủ tịch Hội chữ thập đỏ Việt Nam. Năm 1946, đồng chí là Viện trưởng Viện Quân y Khu 10. Từ năm 1946 đến năm 1949, đồng chí là Giám đốc Bệnh viện Liên khu 10. Từ năm 1949 đến năm 1954, đồng chí là giảng viên Đại học Y khoa Việt Bắc. Năm 1950, đồng chí là Trưởng phòng Huấn luyện Cục Quân y. Từ năm 1950 đến năm 1957, đồng chí là Hiệu trưởng Trường Quân y sỹ Việt Nam. Từ năm 1957 đến năm 1966, đồng chí là Viện trưởng Viện nghiên cứu y học quân sự. Từ năm 1966 đến năm 1978 đồng chí là Hiệu trưởng Đại học Quân y. Từ năm 1978 đến năm 1985, đồng chí là Chuyên viên ngành Quân y. Từ năm 1954 đến năm 1985, đồng chí là Chủ nhiệm Bộ môn Giải phẫu, Đại học Y khoa Hà Nội. Từ năm 1965 đến năm 1985, đồng chí là Uỷ viên và Phó Chủ tịch Tổng Hội Y học Việt Nam, là người sáng lập viên, Chủ tịch Hội Hình thái học Việt Nam. Đồng chí là người sáng lập Hội Nhân chủng học Việt Nam, chuyên viên đầu ngành giải phẫu học của Việt Nam, góp phần đào tạo 15 nghìn cán bộ y tế trong và ngoài quân đội, là tác giả của 125 công trình về nhân trắc học và hình thái học người Việt Nam.
Đồng chí là Đại biểu Quốc hội các khoá, từ khoá II đến khoa VII. Uỷ viên Thường vụ Quốc hội khoá IV, Phó Chủ nhiệm Uỷ ban Y tế xã hội của Quốc hội khoá VI, Uỷ viên Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam khoá III, Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc thành phố Hà Nội khoá IV, Uỷ viên Liên minh Quốc hội thế giới của Việt Nam, Uỷ viên Trung ương Đảng Xã hội Việt Nam. Đồng chí được giải thưởng Testut của Viện Hàn lâm Y học Pháp năm 1949, giải thưởng Khoa học Hồ Chí Minh năm 1985.
12. Học hàm: Giáo sư, bác sỹ.
13. Danh hiệu: Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân năm 1985.
14. Phần thưởng được Đảng Nhà nước trao tặng:
- Huân chương Hồ Chí Minh.
- Huân chương Độc lập hạng nhì.
- Hai Huân chương Quân công hạng nhất.
- Huân chương Quân công hạng ba.
- Huân chương Chiến thắng hạng nhất.
- Huân chương Chiến công hạng nhất, hạng ba.
- Huân chương Kháng chiến chống Mỹ hạng nhất.
- Huân chương Chiến sỹ vẻ vang hạng nhất, nhì, ba.
- Huy chương Quân kỳ Quyết thắng.
- Đồng chí được giải thưởng Hồ Chí Minh.
(Nguồn Bảo tàng Quận đội Việt Nam)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét